1.Trình tự thực hiện:
- Người làm thủ tục nộp hồ sơ tại Cảng vụ Hàng hải hoặc tại Văn phòng đại diện của Cảng vụ Hàng hải (tại cảng biển nơi tàu quá cảnh);
- Cảng vụ Hàng hải (hoặc đại diện của Cảng vụ Hàng hải) tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp phép quá cảnh;
- Trường hợp không chấp thuận có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.Cách thức thực hiện:
Người làm thủ tục phải gửi qua Fax hoặc bằng phương tiện điện tử cho Cảng vụ Hàng hải. Chậm nhất sau 24 giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục có trách nhiệm nộp đầy đủ các giấy tờ phải nộp (bản chính) và các giấy tờ phải xuất trình (bản sao có xác nhận của thuyền trưởng và dấu của tàu).
3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần Hồ sơ:
* Các giấy tờ phải nộp (bản chính):
- 01 bản khai chung;
- 01 Danh sách thuyền viên;
- 01 Danh sách hành khách (nếu có);
- 01 Bản khai hàng hoá (nếu có);
* Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
- Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu thuyền theo quy định;
- Hộ chiếu thuyền viên, Sổ thuyền viên;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dâ sự chủa chủ tàu về ô nhiễm môi trường, nếu là tàu chuyên dùng chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;
- Hộ chiếu hành khách (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình các giấy tờ hợp lệ.
5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cá nhân;
b) Tổ chức.
6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Hàng hải và đại diện của Cảng vụ Hàng hải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ Hàng hải, Đại diện cảng vụ hàng hải;
d) Cơ quan phối hợp: Biên phòng, Hải quan, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật.
7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quá cảnh.
8.Phí, lệ phí (nếu có):
- Phí Trọng tải;
- Phí bảo đảm hàng hải;
- Phí hoa tiêu (nếu sử dụng hoa tiêu);
( Theo biểu phí ban hành kèm theo Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC)
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách (nếu có );
- Bản kê khai hàng hoá (nếu có);
10. Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Chậm nhất 02 giờ, trước khi bắt đầu việc thực hiện quá cảnh, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Cảng vụ quản lý khu vực neo đậu chờ quá cảnh các giấy tờ liên quan.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005,
- Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
- Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06/8/2007 của Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
- Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành Quy định về phí , lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.