Tổ chức của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - cứu nạn Hàng hải Việt Nam (VMRCC)
Trung tâm phối hợp tìm kiếm và cứu nạn hàng hải Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
Vietnam maritime search and rescue co – ordination center
Viết tắt là: VMRCC
Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam
Địa chỉ: Số 10, Lô 1B, Trung Yên I, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 04.37683050 Fax: 04.37683048 (Trực 24/24h)
Các Trung tâm tìm kiếm cứu nạn khu vực:
1. Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực I:
Địa chỉ: Số 22, Ngõ 33, đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
ĐT: 031.3759503 Fax: 031.3759504 (Trực 24/24h)
VHF: Kênh 16 HF: 7903 KHz
2. Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực II:
Địa chỉ: Vũng Đá Đen, phường Thọ Quan, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
ĐT: 0511.392957 Fax: 0511.392956 (Trực 24/24h)
VHF: Kênh 16 HF: 7903 KHz
3. Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực III:
Địa chỉ: Số 1151/45, đường 30/4, phường 11, thành phố Vũng Tàu
ĐT: 064.3856906 Fax: 064.3512374 (Trực 24/24h)
VHF: Kênh 16 HF: 7903 KHz
4. Trạm tìm kiếm cứu nạn Trường Sa – Đảo Trường Sa Lớn
Văn phòng đại diện thường trực tại Nha Trang: Số 44 Trần Phú, phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
ĐT: 058.590389 Fax: 058.590949
VHF: Kênh 16 HF: 7903 KHz
I. Chức năng
Trung tâm phối hợp tìm kiếm và cứu nạn Hàng hải Việt nam là một tổ chức chuyên trách về Phối hợp TKCN Hàng hải trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Uỷ ban quốc gia TKCN. Trung tâm phối hợp tìm kiếm và cứu nạn Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ huy và điều hành các lực lượng, đơn vị thuộc ngành Hàng hải Việt Nam phối hợp tìm kiếm cứu nạn thuộc chuyên ngành, đồng thời tham gia, phối hợp với các lực lượng liên quan trong và ngoài ngành để tiến hành tìm kiếm và cứu nạn trên biển dưới sự điều hành của Uỷ ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn (UBQGTKCN).
II. Nhiệm vụ
1. Lập kế hoạch, xây dựng phương án ứng phó tìm kiếm và cứu nạn trên biển Việt Nam, phương án phối hợp trong nước và phối hợp với các tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trên biển của các quốc gia lân cận, trình UBQGTKCN ban hành. Tổ chức thực hiện theo các phương án và kế hoạch được phê duyệt
2. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các Trung tâm tìm kiếm và cứu nạn hàng hải tại các khu vực
3. Tổ chức phối hợp, huy động và chỉ huy các lực lượng của trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn Hàng hải Việt nam của các đơn vị, lực lượng trong ngành GTVT có liên quan, tiến hành tìm kiếm và cứu nạn các đối tượng bị lâm nạn khi xảy ra trên biển
4. Được uỷ quyền, hoặc thừa lệnh của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để huy động và chỉ huy các lực lượng không chuyên nghiệp thuộc các Ngành, Trung ương và địa phương có liên quan, tiến hành phối hợp tìm kiếm và cứu khi có tình huống lâm nạn xảy ra trên biển
5. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế phối hợp và điều hành, các chế độ, chính sách về hoạt động nhân đạo tìm kiếm, cứu nạn... trình Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt và ban hành, trình Bộ hoặc Cục Hàng hải Việt Nam ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, chế độ theo thẩm quyền hoặc đợc sự uỷ quyền của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
6. Xây dựng kế hoạch dự toán hàng năm về kinh phí hoạt động và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật .. trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
7. Đề xuất với cấp có thẩm quyền việc tham gia (hoặc không tham gia) các Công ước, Hiệp định, các tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trên biển của Quốc tế hoặc khu vực
8. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các tổ chức, các doanh nghiệp Hàng hải trong nước và nước ngoài, các đơn vị Trung ương và địa phương có liên quan về lĩnh vực tìm kiếm và cứu nạn trên biển tại Việt Nam theo phân công, phân cấp của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
9. Đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc được phép trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền những tranh chấp có liên quan đến tìm kiếm và cứu nạn Hàng hải ở Việt Nam phù hợp với luật trong nước và thông lệ Quốc tế.
Trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn Hàng hải Việt Nam (VMRCC ) có Văn phòng Trung tâm đặt tại Cục HHVN và 3 Trung tâm khu vực ( MRCC ), đó là:
1) Trung tâm phối hợp TKCN Hàng hải khu vực I, đặt tại Cảng vụ Hải phòng (Haiphong Maritime Search and Rescue Co-ordination Center- Haiphong MRCC) chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành hoạt động phối hợp TKCN Hàng hải trên vùng biển được giới hạn :
- Phía Bắc : Biên giới biển giữa Việt Nam và Trung quốc
- Phía Nam: Giới hạn bởi Bắc vĩ tuyến 18000' N
- Phía Đông: Giới hạn bởi phía tây kinh tuyến 108000' E
2) Trung tâm phối hợp TKCN Hàng hải khu vực II, đặt tại Cảng vụ Đà Nẵng (Danang Maritime Search and Rescue Co-ordination Center-Danang MRCC) chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành hoạt động phối hợp TKCN Hàng hải trên vùng biển được giới hạn:
- Phía Bắc: Giới hạn bởi vĩ tuyến 18000' N
- Phía Nam: Giới hạn bởi vĩ tuyến 11010' N
- Phía Đông: Giới hạn bởi đường ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế trên biển của Việt Nam.
3) Trung tâm Phối hợp TKCN Hàng hải khu vực III đặt tại Cảng vụ Vũng tàu (Vungtau Maritime Search and Rescue Co-ordination Center-Vungtau MRCC), chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành hoạt động phối hợp TKCN Hàng hải trên vùng biển được giới hạn:
- Phía Bắc : Giới hạn bởi vĩ tuyến 110 10' N
- Phía Nam: Biên giới trên biển giữa Việt Nam và Campuchia
- Phía Đông: Giới hạn bởi đường ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế trên biển của Việt Nam.
Chú ý:
Khi gặp sự cố cần sự trợ giúp, phải làm gì?
- Gọi tới các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải hoặc các Đài thông tin duyên hải, thông báo:
Tên tàu, vị trí toạ độ; thời gian bị nạn; tình trạng tai nạn; số người trên tàu; tình trạng sóng gió... và giữ liên lạc thường xuyên.
- Khi cần cấp cứu phải phát tín hiệu:
Mayday; Mayday; Mayday...
Cấp cứu; Cấp cứu; Cấp cứu...
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT
THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI
Điều 1: Những quy định chung
1.1- Trung tâm Tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp của nhà nước trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam.
Trung tâm có tên giao dịch tiếng Anh là:
THE MARITIME SECURITY INFORMATION CENTRE, viết tắt là MSIC;
Điện thoại: 84.4.7686522
Số Fax: 84.4.7685779
Email: vnssascentre@hn.vnn.vn
msic@vinamarine.gov.vn
1.2- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được hưởng nguồn kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở đặt tại số 8 Đường Phạm Hùng, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
1.3- Trung tâm hoạt động theo chế độ Thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm.
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm
2.1- Trung tâm có trách nhiệm thực hiện thẩm quyền đối với các quy định đã được ban hành tại Quyết định số125/QĐ-TTg ngày 09/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải.
2.2- Tiếp nhận thông tin về cấp độ, thay đổi cấp độ an ninh và các biện pháp an ninh phù hợp cần áp dụng cho tàu biển, cảng biển từ cơ quan do Bộ Quốc phòng và cơ quan do Bộ Công an chỉ định.
2.3- Tiếp nhận các thông tin liên quan đến an ninh hàng hải từ tàu biển, cảng biển hoặc từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo kịp thời cho cơ quan do Bộ Quốc phòng chỉ định, cơ quan do Bộ Công an chỉ định và các cơ quan khác liên quan khác có liên quan của Việt Nam.
2.4- Trường hợp tiếp nhận trực tiếp thông tin an ninh hàng hải từ tàu biển nước ngoài thì phải thông báo ngay đến cơ quan có thẩm quyền của nước mà tàu mang cờ, đồng thời thông báo cho các quốc gia lân cận vùng tàu đang hoạt động. Trong trường hợp không thể lên lạc với cơ quan có thẩm quyền của nước mà tàu mang cờ, thì thông báo qua đường ngoại giao để thông báo cho các cơ quan có liên quan của nước ngoài.
2.5- Truyền phát thông tin về cấp độ, thay đổi cấp độ an ninh hàng hải và các biện pháp an ninh phù hợp cần áp dụng cho tàu biển, cảng biển, các cơ quan liên quan khác của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nếu được yêu cầu.
2.6- Tổ chức trực ca 24/24 giờ hàng ngày tại Trung tâm để xử lý kịp thời các thông tin có liên quan đến an ninh hàng hải.
2.7- Lập sổ nhật biên theo dõi tình hình liên lạc hàng ngày và các sổ sách cần thiết để phục vụ hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
2.8- Tổng hợp tình hình thông tin liên lạc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để báo các Cục trưởng tại cuộc họp giao ban của Cục.
2.9- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm, trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.10- Xây dựng cơ chế, chế độ áp dụng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.11- Xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên biên chế của Trung tâm, trình Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.13- Xây dựng kế hoạch đầu tư, bảo quản và bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị thông tin liên lạc phục vụ công tác tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải theo quy định hiện hành, trình Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.14- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm trình Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.15- Căn cứ vào kế hoạch tài chính được Nhà nước giao, tổ chức triển khai, thực hiện và xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Trung tâm trong năm kế hoạch.
2.16- Lập sổ sách quản lý tài sản cố định, trang thiết bị thông tin liên lạc và tổ chức quản lý, khai thác có hiệu quả các thiết bị và tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
2.17- Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, bảo dưỡng các trang thiết bị, tài sản được giao trình Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức và biên chế của Trung tâm
3.1- Trung tâm do Giám đốc lãnh đạo có Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và một số chuyên viên giúp việc.
Giám đốc Trung tâm do Cục Trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Trung tâm do Cục Trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm.
3.2- Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp khác do Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm.
Điều 4. Mối quan hệ công tác
4.1- Trung tâm có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Ban, Văn phòng của Cục Hàng hải Việt Nam để hoàn thành nhiệm vụ chung của Cục.
4.2- Trung tâm được quan hệ trực tiếp với các cơ quan do Bộ Quốc phòng chỉ định, cơ quan do Bộ Công an chỉ định, cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác liên quan đến hoạt động công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin hàng hải.
4.3- Trung tâm được phép quan hệ với các Tổ chức quốc tế liên quan trong việc phối hợp thực hiện, hợp tác thực hiện, hợp tác chuyên ngành thuộc lĩnh vực tiếp nhận, truyền phát thông tin hàng hải.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM