Phòng Tổ chức cán bộ
PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Tổ chức cán bộ là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua, khen thưởng, bảo vệ chính trị nội bộ và cải cách hành chính trong Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Cục trưởng ban hành các văn bản quy định về các lĩnh vực công tác thuộc chức năng tham mưu của Phòng.
2. Chủ trì tham mưu trình Cục trưởng phê duyệt theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cán bộ thuộc diện Bộ và Cục quản lý.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy định về công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo và thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Cục.
4. Xây dựng trình Cục trưởng các đề án về hoàn thiện, sắp xếp tổ chức bộ máy của Cục, các quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, về thi đua, khen thưởng; tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện.
5. Chủ trì xây dựng để Cục trưởng:
a) Trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục;
b) Trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Cục thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các Phòng, Thanh tra hàng hải, Văn phòng Cục, và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
6. Chủ trì tham mưu Cục trưởng:
a) Đề nghị Bộ Giao thông vận tải giao chỉ tiêu biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp cho Cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục;
b) Quyết định việc phân bổ, quản lý chỉ tiêu biên chế hành chính của các đơn vị thuộc Cục; quyết định chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục sau khi có quyết định giao biên chế của Bộ;
c) Đề nghị Bộ Giao thông vân tải tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;
d) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn theo phân cấp;
đ) Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Cục Hàng hải Việt Nam.
7. Chủ trì xây dựng trình Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Thanh tra Cục, Văn phòng Cục và mối quan hệ công tác của từng tổ chức.
8. Tổ chức thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo theo quy định của cấp có thẩm quyền và phân cấp quản lý của Cục; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc Cục.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thục hiện công tác an toàn vệ sinh lao động và bảo hộ lao động trong toàn Cục.
10. Chủ trì tham mưu trình Cục trưởng về việc tổ chức đào tạo, huấn luyện, thuyền viên, hoa tiêu hàng hải, sỹ quan an ninh cảng biển và các nguồn lực hàng hải khác theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
11. Về thi đua, khen thưởng:
a) Xây dựng trình Cục trưởng ban hành chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng hàng năm;
b) Hướng dẫn các đơn vị tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý của Cục.
c) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của Cục
d) Theo dõi quá trình thi đua; thực hiện sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình tiên tiến, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Văn phòng Cục trong việc xây dựng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của Cục theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của Cục theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật; làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng.
12. Thực hiện báo cáo chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ đã được Bộ trưởng phê duyệt.
13. Chủ trì tham mưu trình Cục trưởng quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục cử đi học tập, đào tạo, có thời hạn ở nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý của Cục theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn Cục.
15. Tổ chức quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và sử dụng biên chế được duyệt theo quy định.
16. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Cục theo quy định.
17. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi trách nhịêm theo quy định.
18. Hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng ở các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất với Bộ Giao thông vận tải về tình hình tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng và kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
19. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổ chức cán bộ có Ban thường trực STCW và Ban Thi đua, khen thưởng trực thuộc; được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Phòng Tổ chức cán bộ gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
4. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng, các Trưởng ban và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng Kế hoạch - Tài chính
PHÒNG KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Kế hoạch – Tài chính là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng về chiến lược, quy hoạch, công tác kế hoạch đầu tư và tài chính của Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
I. Về xây dựng chính sách phát triển ngành.
1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược phát triển kinh tế biển trong lĩnh vực hàng hải, các chương trình hành động, thực hiện chiến lược phát triển ngành hàng hải Việt Nam giai đoạn trung hạn.
2. Chủ trì xây dựng quy hoạch tổng thể về giao thông vận tải đường biển, cảng, luồng tàu, đèn biển, dịch vụ hàng hải và các quy hoạch khác có liên quan.
3. Chủ trì xây dựng quy hoạch chi tiết về các nhóm cảng biển Việt Nam.
4. Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn có liên quan đến việc quản lý thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành; các văn bản hướng dẫn công tác quản lý đầu tư xây dựng (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) trong phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.
5. Xây dựng các cơ chế, chính sách tài chính chuyên ngành như chính sách thuế, phí, lệ phí hàng hải… Xây dựng cơ chế tài chính cho các doanh nghiệp, đơn vị hành chính, sự nghiêp và chế độ chính sách đặc thù cho người lao động trực thuộc trình các cấp có thẩm quyền ban hành.
6. Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách giai đoạn 5 năm, hàng năm của Cục Hàng hải Việt Nam theo các nguồn vốn: NSNN, TPCP, tín dụng, ODA, BOT, PPP, các loại phí, lệ phí và các nguồn vốn khác.
7. Chủ trì xây dựng biểu mẫu công tác thống kê, báo cáo chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định.
8. Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn có liên quan đến việc quản lý thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm.
9. Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm và 5 năm; Báo cáo giao ban hàng tháng (Đề nghị chuyển cho VP cùng với việc ra thông báo kết luận cuộc họp giao ban và giám sát việc thực hiện chương trình công tác hàng tháng).
II. Về quản lý đầu tư XDCB.
10. Thực hiện thỏa thuận quy hoạch xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu, sửa chữa và đóng mới tàu thuyền phù hợp với các quy hoạch được phê duyệt và các văn bản pháp luật có liên quan.
11. Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu, phát triển đội tàu biển, sửa chữa đóng mới tàu thuyền phù hợp với quy hoạch được duyệt, thường xuyên cập nhật, rà soát, phân tích, điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển chung của đất nước.
12. Thẩm định, góp ý quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết của các Ngành và địa phương có liên quan đến hàng hải, thẩm định các dự án đầu tư, thiết kế cơ sở trong lĩnh vực hàng hải theo nhiệm vụ được phân công.
13. Xây dựng kế hoạch vận động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước, điều phối, quản lý các nguồn vốn này.
Theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút vốn ODA, BOT, PPP và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, thực hiện chức năng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo hình thức BOT;
14. Tổ chức hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổng hợp và cân đối kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản trình các cấp. Phân khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao.
15. Tổ chức quản lý, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn cho phù hợp với tình hình triển khai thực hiện.
16. Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án nhằm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngành Hàng hải (Trừ báo cáo kinh tế kỹ thuật).
17. Tổ chức lựa chọn tư vấn lập dự án, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh các dự án đầu tư trong phạm vi Cục Hàng hải Việt Nam phụ trách.
18. Thực hiện chức năng QLDA của Chủ đầu tư (bố trí điều hòa kế hoạch vốn đảm bảo tiến độ của dự án), phối hợp với các Ban QLDA hàng hải theo dõi, xử lý kịp thời những vấn đề liên quan trong quá trình QLDA giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
19. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định hiện hành.
20. Trình Bộ GTVT hoặc phê duyệt theo phân cấp quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; thực hiện các công việc liên quan đến công tác quyết toán VĐT các dự án.
III. Về quản lý tài chính doanh nghiệp
21. Thực hiện chức năng của cơ quan đặt hàng (hoặc giao kế hoạch) cho các đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực hàng hải:
- Xây dựng đơn giá sản phẩm công ích trình các cấp có thẩm quyền ban hành.
- Xây dựng quy trình nghiệm thu, thanh toán đối với từng loại sản phẩm dịch vụ công ích hàng hải.
- Tổ chức đặt hàng, nghiệm thu, thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải cho các tổ chức, cá nhân thực hiện cung cấp dịch vụ công ích hàng hải.
- Mở sổ sách theo dõi nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; thực hiện báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí đặt hàng theo chế độ quy định.
22. Hướng dẫn các doanh nghiệp quản lý vốn và tài sản được Nhà nước giao,
sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
23. Chủ trì trong công tác đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp; Đánh giá và xếp loại kết quả hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc.
24. Xác định vốn Điều lệ của các doanh nghiệp, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trực thuộc;
25. Thực hiện việc giao tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước cho các doanh nghiệp.
26. Hướng dẫn, các doanh nghiệp xây dựng phương án thực hiện việc huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp. Tập huấn, hướng dẫn, các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chính sách, chế độ tài chính, kế toán theo quy định của nhà nước.
27. Thực hiện công tác kiểm tra báo cáo quyết toán năm của các công ty trực thuộc theo quy định hiện hành.
IV. Về quản lý tài chính hành chính, sự nghiệp
28. Hướng dẫn lập dự toán thu chi NSNN, các nguồn thu phí, lệ phí và các nguồn thu khác được sử dụng của toàn Cục để trình và bảo vệ dự toán trước Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải. Thực hiện quản lý các loại phí và nguồn thu được giao.
29. Triển khai dự toán được giao theo quy định của Luật Ngân sách trên cơ sở nhiệm vụ được giao cho các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án tự chủ tài chính, thẩm định tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai cho các đơn vị thực hiện khi được phê duyệt.
Hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai các dự án đầu tư thực hiện từ nguồn kinh phí SNKT. Tham mưu Lãnh đạo Cục ký hợp đồng, nghiệm thu và hoàn thiện hồ sơ phục vụ việc thanh, quyết toán các dự án này.
30. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng các quy chế quản lý chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng các quỹ theo quy định, tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy chế này.
31. Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng tài sản của nhà nước, quản lý và sử dụng các nguồn thu, thực hiện các quy định của nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế toán.
32. Thực hiện công tác kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm theo quy định.
33. Thực hiện công khai tài chính tại Cục và kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính tại các đơn vị trực thuộc.
IV. Về công tác khác
34. Về quản lý tài sản là KCHTBC cho thuê
- Xây dựng kế hoạch hàng năm về nguồn kinh phí phục vụ việc quản lý, sửa chữa KCHTBC cho thuê. Triển khai thực hiện kế hoạch được giao. Quyết toán các công trình sửa chữa, nâng cấp tài sản cho thuê theo quy định.
- Quản lý nguồn kinh phí cho thuê KCHTBC theo chế độ quy định.
- Thực hiện hạch toán hoặc hướng dẫn các Cảng vụ hàng hải hạch toán theo dõi tài sản là KCHTBC mà Cục HHVN hoặc các Cảng vụ hàng hải là Bên cho thuê.
- Chủ trì xây dựng các chính sách về tài chính liên quan đến việc cho thuê KCHTBC.
35. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời các tồn tại; theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện các kiến nghị của các tổ chức kiểm tra, kiểm toán, thanh tra các cấp.
36. Tham gia ý kiến nhận xét về chuyên môn, đạo đức đối với các trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với chức danh Kế toán trưởng, hoặc người Phụ trách công tác tài chính – kế toán tại các đơn vị trực thuộc
37. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1- Phòng Kế hoạch – Tài chính được sử dụng con dấu của Cục khi Lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2- Biên chế của Phòng Kế hoạch – Tài chính gồm có gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3- Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thụng qua Trưởng Phòng.
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những Công việc được phõn Công.
3. Phó Trưởng Phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phõn Công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đú.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và cỏc Phó Trưởng Phòng (theo phân công của Trưởng phòng), chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo trực tiếp về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng Phòng hoặc chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng, chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời bỏo cỏo với Trưởng Phòng.
5. Cán bộ, Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với cỏc tổ chức giúp việc Cục trưởng, cỏc tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng Pháp Chế
PHÒNG PHÁP CHẾ
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Pháp chế là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hàng hải.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải để Cục trưởng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; Tham mưu tổ chức thực hiện Chương trình được duyệt; theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc thực hiện chương trình.
2. Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các phòng, đơn vị thuộc Cục xây dựng trước khi Cục trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước gửi xin ý kiến theo phân công của Cục trưởng.
4. Chủ trì, đề xuất trình Cục trưởng xem xét việc ký kết, gia nhập các Điều ước và thỏa thuận quốc tế về hoạt động hàng hải.
5. Chủ trì xây dựng các văn bản phục vụ điều hành, quản lý hoạt động hàng hải, tổ chức triển khai thực hiện sau khi Cục trưởng ký ban hành.
6. Tham mưu, đề xuất, trình Cục trưởng quyết định theo thẩm quyền việc cho phép tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài vào, rời và hoạt động tại cảng biển và các vùng biển Việt Nam.
7. Chủ trì xây dựng các văn bản về quản lý hoạt động hàng hải; phê duyệt nội quy cảng biển và công bố vùng nước cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu hàng hải, khu vực trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải.
8. Chủ trì, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế về hàng hải, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trong ngành hàng hải.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, công tác chuyên môn nghiệp vụ của các tổ chức pháp chế thuộc cảng vụ hàng hải và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Cục.
10. Tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải. Kiểm tra phát hiện các quy định không còn phù hợp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý, điều hành hoạt động hàng hải.
11. Tham mưu giải quyết những vấn đề liên quan đến phối hợp với các Bộ, Ngành, địa phương trong việc thực hiện chủ quyền và quản lý hoạt động hàng hải.
12. Tham mưu cho Cục trưởng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ hoạt động hàng hải theo thẩm quyền. Hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng hải.
13. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, cải cách hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
14. Nghiên cứu các đề tài khoa học, đề án liên quan tới hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải và quản lý ngành.
15. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Pháp chế không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng..
3. Biên chế của Phòng Pháp chế gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
4. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng Phòng.
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng Phòng.
6. Cán bộ, công chức trong Phßng cã trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng An toàn - An ninh Hàng hải
PHÒNG AN TOÀN - AN NINH HÀNG HẢI
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng An toàn - An ninh hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn, an ninh hàng hải.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và an ninh hàng hải
2. Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, đề xuất trình Cục trưởng xem xét việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về an toàn vµ an ninh hàng hải.
3. Chủ trì tổ chức thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên vÒ an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
4. Tham gia xây dựng dự thảo văn bản quy phạm phát luật và hướng dẫn áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
5. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiêm môi trường trong ho¹t ®éng hàng hải
6. Đề xuất và hướng dẫn về:
a) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu vào cảng, hoạt động tại cảng và rời cảng trong các trường hợp điều kiện hàng hải khó khăn, phức tạp.
b) Các biện pháp tăng cường mà cảng biển cần phải áp dụng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu khi cập cầu, neo đậu trong vùng nước cảng biển.
c) Các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng dịch vụ của đảm bảo an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải, thông tin hàng hải, tìm kiếm – cứu nạn hàng hải, lai dắt trên biển và các hệ thống hỗ trợ hành hải.
d) Áp dụng các biện pháp phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm - cứu nạn trong ngành hàng hải.
7. Hướng dẫn cảng biển áp dụng bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển tại các cảng biển Việt Nam.
8. Kiểm tra, giám sát theo quy định về an toàn và an ninh hàng hải:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
b) Các điều kiện bảo đảm an toàn và an ninh cảng biển.
c) Thu, phát, chuyển tiếp các thông báo hàng hải, cảnh báo hàng hải, thông tin an ninh hàng hải, và các thông tin khác liên quan đến an toàn và an ninh hàng hải;
d) Các dịch vụ của hệ thống trợ giúp hang hải;
đ) Các điều kiện bảo đảm phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
9. Thống kê, tổng hợp báo cáo tai nạn giao thông và kiến nghị, áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động hàng hải.
10. Phối hợp giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến kết luận về nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.
11. Phân tích báo cáo kết luận điều tra tai nạn hàng hải để kiến nghị biện pháp cần áp dụng nhằm ngăn ngừa sự tái diễn các tai nạn hang hải tương tự.
12. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối liên lạc với Ban thư ký Tokyo MOU
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng An toàn - An ninh hàng hải không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Phòng An toàn - An ninh hàng hải gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức Phòng An toàn - An ninh hàng hải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao
Phòng Công trình
PHÒNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Công trình Hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng về xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, cơ sở sửa chữa đóng mới tàu thuyền và các công trình xây dựng khác thuộc Cục.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện các Quy định của pháp luật, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng.
2- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, luồng hàng hải, cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền và các công trình xây dựng khác thuộc vùng nước cảng biển phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo an toàn hàng hải.
3- Trình Bộ Giao thông vận tải công bố hoặc công bố theo uỷ quyền việc đóng, mở cảng biển, luồng hàng hải theo quy định của pháp luật.
4- Xây dựng để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn ngành về luồng cảng biển và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.
5- Thực hiện thủ tục để quyết định đưa bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng.
6- Tham gia thực hiện việc giám định chất lượng công trình hàng hải.
7- Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thi công, giải quyết đền bù và giải phóng mặt bằng thi công.
8- Thực hiện công tác khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm định và duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, lập dự toán và tổng dự toán.
9- Kiểm tra hợp đồng thi công, đôn đốc tiến độ, giải quyết sự cố kỹ thuật (nếu có).
10. Lập và cập nhật Danh bạ cảng biển Việt Nam.
11- Kiểm tra kỹ thuật đối với duy tu, bảo dưỡng cầu cảng, luồng ra vào cảng, luồng quá cảnh, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, tránh bão, vùng neo đậu, khu chuyển tải và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền theo quy định nhằm đảm bảo an toàn hàng hải.
12-Thực hiện việc lưu trữ tài liệu liên quan tới các công trình xây dựng, nâng cấp, cải tạo và duy tu bảo dưỡng theo quy định hiện hành.
13- Đề xuất, kiến nghị những bất hợp lý trong xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và duy tu bảo dưỡng.
14- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1- Phòng Công trình Hàng hải không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi Lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trư-ởng.
2- Biên chế của Phòng Công trình Hàng hải gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3- Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1.Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thụng qua Trưởng Phòng.
2.Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu Trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những Công việc được phân Công.
3. Phó Trưởng Phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân Công của Trưởng Phòng và chịu Trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đú.
4.Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về nghiệp vụ của của Phó Trưởng Phòng, chịu Trách nhiệm trước Trưởng Phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng Phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng, chuyên viên có Trách nhiệm thực hiện, đồng thời bỏo cỏo với Trưởng Phòng.
5.Cán bộ, Công chức trong Phòng có Trách nhiệm phối hợp với của tổ chức giúp việc Cục trưởng, của tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải
PHÒNG VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Vận tải và Dịch vụ hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
2- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng các thể chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển đội tầu biển, dịch vụ hàng hải, chính sách khuyến khích chủ hàng xuất nhập khẩu thuê tàu biển Việt Nam.
3- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về cước vận tải biển và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; chính sách thuế, phí áp dụng đối với doanh nghiệp vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
4- Chủ trì hoặc tham gia các vấn đề về hợp tác quốc tế có liên quan đến vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
5- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ vận hành khai thác vận tải biển, điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
6- Tham gia phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
7- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các hiệp hội: chủ tàu, cảng biển, đại lý tàu biển, giao nhận kho vận Việt Nam, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ khác tham gia vào hoạt động vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
8- Tổ chức thống kê tình hình hoạt động của đội tàu biển: số lượng, sản lương, doanh nghiệp vận tải biển và các chỉ tiêu khác có liên quan đến vận tải biển.
9- Phân tích, đánh giá chất lượng vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển vận tải biển và chất lượng dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
10- Quản lý đội ngũ công chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật.
11- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng phân công.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1- Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi Lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2- Biên chế của Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải gồm có gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3- Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1- Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2- Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3 - Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc đó.
4- Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiẹp vụ của Phó trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó trưởng phòng và chuyên viên, Phó trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5- Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng ĐK tàu biển và thuyền viên
PHÒNG ĐĂNG KÝ VÀ TÀU BIỂN THUYỀN VIÊN
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Đăng ký tàu biển và thuyền viên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.
3. Đề xuất việc tham gia, thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến thuyền viên và công tác đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển ở các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và đăng ký thuyền viên ở các cơ quan thực hiện chức năng đăng ký thuyền viên.
5. Giải quyết các sự việc liên quan đến đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.
6. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và đăng ký thuyền viên ở các cơ quan thực hiện chức năng đăng ký thuyền viên.
7. Tổng hợp, thống kế, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên; cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức cá nhân quan tâm.
8. Quản lý việc in, phát hành giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển, Hộ chiếu thuyền viên, các loại nhật ký và các chứng chỉ khác liên quan.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên.
10. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác cấp Hộ chiếu thuyền viên và các loại chứng chỉ có liên quan .
11. Tổ chức cấp, thu hồi, lưu trữ hộ chiếu thuyền viên và các loại chứng chỉ chuyên môn có liên quan.
12. Đề xuất kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi bổ sung các quy định về đăng ký tàu biển, thuyền viên.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.Thanh tra hàng hải
THANH TRA HÀNG HẢI
Điều 1. Vị trí và chức năng
Thanh tra hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành hàng hải trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
2. Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về:
a) Đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải;
b) An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển khi tàu biển hoạt động tại vùng nước cảng biển, thủy nội địa và lãnh hải Việt Nam;
c) Hoạt động vận tải biển và dịch vụ hàng hải;
d) Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;
đ) Hoạt động trục vớt tài sản chìm đắm ở biển;
e) Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải và thông tin hàng hải;
g) Hoạt động đăng ký, đăng kiểm tàu biển;
h) Đào tạo, huấn luyện, thi, sát hạch, cấp chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và hoa tiêu hàng hải;
i) Bố trí thuyền bộ và hoạt động đăng ký thuyền viên;
k) Hoạt động của hoa tiêu hàng hải.
3. Phát hiện, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng hải; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra.
5. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; triển khai thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với Thanh tra chuyên ngành khác thuộc Bộ Giao thông vận tải, thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương trong quá trình thanh tra có liên quan đến hàng hải; với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Thanh tra Cảng vụ.
8. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động của Thanh tra hàng hải và báo cáo kết quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.
10. Quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Thanh tra hàng hải theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Thanh tra hàng hải đặt tại Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra Cục) và Cảng vụ hàng hải (sau đây gọi là Thanh tra Cảng vụ), Thanh tra hàng hải có con đấu riêng và được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Thanh tra hàng hải ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Thanh tra hàng hải gồm có Chánh Thanh tra, một số Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải chủ yếu thông qua Chánh Thanh tra.
2. Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải theo chế độ Thủ trưởng. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức của Thanh tra hàng hải chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh Thanh tra và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc công chức của thanh tra thì Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc công chức của thanh tra có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Chánh Thanh tra.
5. Cán bộ, công chức Thanh tra hàng hải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng Hợp tác quốc tế
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Hợp tác quốc tế là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý và thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực hàng hải.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Là đầu mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế về hàng hải và người nước ngoài có liên quan.
2.Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế về hàng hải của Cục theo phân công của Cục trưởng; tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Về ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế:
a).Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục, tr×nh Cục trưởng đề xuất với Bộ, Chính phủ về việc đàm phán, ký kết; tổ chức hoặc tham gia đoàn đàm phán, ký kết hiệp định vận tải biển, thỏa thuận, bản ghi nhớ quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
b).Tham gia nghiên cứu đề xuất việc ký kết, gia nhập các công ước quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
c).Chủ trì thực hiện các thủ tục lễ tân phục vụ đàm phán, lễ ký kết hoặc thực thiện các thủ tục gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
d).Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện và tuyên truyền, phổ biến các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Cục trưởng đề xuất với Bộ, Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế về hàng hải và các tổ chức quốc tế khác có liên quan.
5.Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan trình Cục trưởng:
a) Cử cán bộ tham gia các tổ chức quốc tế, chương trình hợp tác quốc tế, các đoàn đi công tác nước ngoài tham dự hội nghị, hội thảo, đàm phán ký kết và các chương trình hợp tác về hàng hải (đoàn ra);
b)Tổ chức mời, tiếp đón và làm việc với các đoàn khách quốc tế (đoàn vào) đến làm việc với Cục.
6. Thực hiện các thủ tục về hộ chiếu, visa đoàn ra cho Lãnh đạo Cục vµ c¸n bé, c«ng chøc thuéc c¬ quan Côc; hướng dẫn các tổ chức giúp việc của Cục trưởng và các đơn vị trực thuộc thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ chiếu, visa cho đoàn vào, đoàn ra. Quản lý hộ chiếu công vụ của cán bộ công chức Cục theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì xây dựng chương trình tổ chức các hội nghị, hội thảo; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo quốc tế về hàng hải.
8. Chủ trì theo dõi và xử lý các vấn đề liên quan tới công tác đối ngoại; chuẩn bị báo cáo Bộ, Chính phủ việc thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế của Cục theo quy định của pháp luật; theo dõi tổng hợp nội dung, chương trình và kết quả làm việc của đoàn ra, đoàn vào và các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo quốc tế theo quy định.
9.Tham gia việc tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư, gọi vốn đầu tư của nước ngoài theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành hàng hải; tham gia đàm phán các hợp đồng, thoả thuận đầu tư với các đối tác nước ngoài; là đầu mối chủ trì thực hiện các dự án nghiên cứu, hỗ trợ kỹ thuật; tham gia thực hiện các dự án đầu tư hợp tác với nước ngoài.
10. Nghiên cứu, thu thập các thông tin kinh tế và chính sách kinh tế hàng hải đối ngoại của các nước, các thông tin kinh tế-kỹ thuật của các đối tác nước ngoài có quan hệ, hợp tác với Cục.
11. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị, tổ chức trực thuộc Cục theo phân cấp quản lý của Cục và theo quy định của pháp luật; tham gia tuyên truyền, phổ biến các điều ước quốc tế, thông tin kinh tế-kỹ thuật đối ngoại trong lĩnh vực hàng hải.
12. Quản lý đội ngũ công chức của Phòng theo quy định của pháp luật
13.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Hợp tác Quốc tế không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng
2. Biên chế của Phòng Hợp tác quốc tế gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biến chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng thông qua Trưởng Phòng.
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng Phòng.
5. Cán bộ công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao
Phòng KH công nghệ và môi trường
PHÒNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và môi trường trong lĩnh vực hàng hải,
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu xây dựng, trình Cục trưởng chiến lược, kế hoạch hàng năm và dài hạn, các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất gia nhập Điều ước quốc tế liên quan đến khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải dưới các hình thức đề tài, đề án, dự án, chương trình, nhiệm vụ do Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
4. Chủ trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức xây dựng, thẩm định, trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố tiêu chuẩn cơ sở; ban hành quy trình kỹ thuật và quy chế quản lý khoa học, công nghệ và môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật và quy chế quản lý khoa học, công nghệ và môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 tại Cơ quan Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
6. Tham mưu xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Cục Hàng hải Việt Nam:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành, khai thác Hệ thống mạng công nghệ thông tin diện rộng của Cục Hàng hải Việt Nam.
b) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành, khai thác các cơ sở dữ liệu điện tử về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam.
c) Chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Hàng hải Việt Nam.
7. Về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải.
a) Chủ trì tham mưu thực hiện việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với các dự án, đề án xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ dự án; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ trì tham mưu thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chủ trì tham mưu thực hiện việc thẩm định, trình Cục trưởng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được Bộ trưởng uỷ quyền.
d) Tổ chức lập báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành Hàng hải.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng, tham gia hoạt động phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực hàng hải.
8. Theo dõi, quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam:
a) Các hệ thống thông tin an toàn hàng hải: Hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam, VTS, AIS, LRIT;
b) Hệ thống báo hiệu hàng hải;
c) Đội tàu của các đơn vị trực thuộc Cục.
9. Chủ trì tham mưu giai đoạn thực hiện các dự án đầu tư của Cục thuộc lĩnh vực về phương tiện thuỷ, cơ điện, điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin và bảo vệ môi trường.
10. Thường trực Hội đồng khoa học - công nghệ của Cục Hàng hải Việt Nam; Thư ký Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
11. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường có Ban Công nghệ tin học trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, các Trưởng ban, Phó trưởng ban do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng, theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phòng QLKCHTCB
PHÒNG QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG BIỂN
Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển và cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.
2. Xây dựng chiến l¬ược và kế hoạch quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch đã đ¬ược phê duyệt.
3. Đề xuất, kiến nghị sửa đổi cơ chế, chính sách về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.
4. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
5. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đối tác thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
7. Giám sát việc thực hiện duy tu bảo d¬ưỡng hoặc nâng cấp kết cấu hạ tầng cảng biển cho thuê.
8. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.
9. Tổng hợp, phân tích đánh giá hiệu quả của từng kết cấu hạ tầng cảng biển cho thuê và công tác cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển nói chung.
10. Theo dõi, quản lý tài sản cho thuê theo hợp đồng đã ký kết.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục tr¬ưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
4. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng Phòng.
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng Phòng.
6. Cán bộ, công chức trong Phßng cã trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Văn phòng IMO
VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC CỦA BAN THƯ KÝ IMO VIỆT NAM
Điều 1. Vị trí và chức năng
Văn phòng Thường trực của Ban Thư ký IMO Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng IMO) là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của Việt Nam với tư cách Quốc gia Thành viên của Tổ chức Hàng hải Quốc tế và Quốc gia Thành viên của các Công ước IMO.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thường trực của Ban Thư ký IMO Việt Nam
a. Xây dựng kế hoạch, nội dung và chương trình hội nghị, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho các cuộc họp hoặc hội nghị của Ban Thư ký IMO. Tổ chức và tham gia các cuộc tiếp khách của Ban Thư ký, hoặc chủ động tiếp khách nếu được Ban Thư ký uỷ quyền;
b. Chuẩn bị nội dung, kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn của Ban Thư ký IMO để Ban Thư ký IMO thông qua. Quản lý hồ sơ, tài liệu và các ấn phẩm khác của Ban Thư ký IMO Việt Nam.
c. Chuẩn bị và đề xuất kế hoạch tham gia các hoạt động quốc gia tham gia các hoạt động của Tổ chức Hàng hải Quốc tế như Hội nghị quốc tế ban hành Công ước hay sửa đổi Công ước, Đại hội đồng, các Ủy ban của IMO v.v...
d. Chuẩn bị tài liệu, nội dung, chương trình làm việc cho Đoàn Việt Nam tham dự các phiên họp ở trong nước và nước ngoài liên quan đến IMO theo sự phân công của Ban Thư ký IMO Việt Nam;
đ. Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Ban Thư ký IMO và Văn phòng thường trực để trình Ban thư ký IMO phê duyệt và tổ chức, theo dõi thực hiện.
e. Thông báo kịp thời các thành viên Ban Thư ký IMO về những Thông tri, Nghị quyết, Hướng dẫn của IMO có tính cấp thiết. Khuyến nghị Ban Thư ký IMO về các biện pháp nhằm xử lý các thách thức phát sinh. Được Ban Thư ký IMO ủy quyền trực tiếp phổ biến, truyền đạt nguyên bản nội dung các văn bản nêu trên tới các cá nhân hoặc đơn vị liên quan.
g. Tổ chức thực hiện các dự án đã được Ban Thư ký IMO thông qua. Chuẩn bị các nội dung có liên quan báo cáo Ban Thư ký để trình Bộ Giao thông Vận tải xem xét, quyết định xem xét tham gia, tham gia hoặc bãi ước các Công ước IMO.
h. Tham gia tổ chức các hội nghị phổ biến các Công ước và điều ước IMO, các khoá tập huấn, hội thảo quốc gia, khu vực về thực hiện các Công ước IMO.
i. Tổ chức dịch thuật, in ấn, phổ biến các điều ước và tài liệu IMO có liên quan bằng các khoản ngân sách dùng cho hoạt động IMO.
k. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan tới hoạt động của IMO;
l. Chuyển giao tài liệu IMO liên quan đến các Bộ, ngành khác như: Bộ Tài nguyên Môi trường, Cục Cảnh sát biển, Uỷ ban Quốc gia TKCN,…
m. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều ước quốc tế và khu vực về hàng hải ở Việt Nam nhằm phát hiện những bất lợi hoặc những bất cập cần khắc phục; từ đó tham mưu Ban Thư ký IMO kiến nghị với cấp thẩm quyền có hành động thích hợp nhằm phát triển hàng hải Việt Nam theo hướng hội nhập.
n. Thường xuyên theo dõi và tổng hợp thông tin để báo cáo về thực trạng tham gia và thực hiện các điều ước và quy định quốc tế liên quan đến IMO, về các vấn đề trọng tâm bàn thảo trong các các diÔn đàn của IMO. Đề xuất, khuyến nghị Ban thư ký IMO về chiến lược và biện pháp hành động thích hợp nhằm thể hiện vai trò tích cực của Việt Nam trong hoạt động của IMO.
o. Theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ và hiệu quả các điều ước IMO mà Việt Nam đã tham gia, công nhận.
2. Về thực hiện các điều ước IMO
a. Phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch, giám sát, đôn đốc và thanh quyết toán niên liễm IMO đối với đội tàu biển Việt Nam.
b. Tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện các Công ước và điều ước hàng hải liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
c. Kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các điều ước hàng hải.
d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục HHVN giao
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng IMO không có Ban trực thuộc, có con dấu riêng và được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Văn Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Văn phòng IMO gồm có Trưởng Văn phòng, một số Phó Trưởng Văn phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
4. Trưởng Văn phòng, Phó trưởng Văn phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Văn phòng chủ yếu thông qua Trưởng Văn phòng.
2. Trưởng Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng Văn phòng giúp việc Trưởng Văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Văn phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Văn phòng IMO chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Văn phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng Văn phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng Văn phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Văn phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo lại với Trưởng Văn phòng.
6. Cán bộ, công chức của Văn phòng IMO có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Văn Phòng
VĂN PHÒNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
Văn phòng Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng Cục) là cơ quan tham mưu, giúp việc Cục trưởng tổng hợp, điều phối hoạt động của cơ quan Cục, các cơ quan, đơn vị thuộc Cục theo chương trình công tác của Cục; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, kế toán, quản trị, bảo mật, bảo vệ, quân sự, y tế của cơ quan Cục.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Cục, Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Tổng hợp tình hình xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, thông tin kịp thời đến Cục trưởng, lãnh đạo Cục các công việc đã được giải quyết, chưa được giải quyết và những công việc cần thiết khác để Cục trưởng, lãnh đạo Cục biết, xử lý.
3. Chuẩn bị nội dung báo cáo giao ban định kỳ của Cục; ghi chép và thông báo nội dung các cuộc họp do lãnh đạo Cục chủ trì
4. Theo dõi kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục trưởng, các văn bản hành chính thông thường của Cục và các nhiệm vụ khác được lãnh đạo Cục giao.
5. Tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bao gồm:
a) Tiếp nhận, xử lý và phát hành các văn bản đi và đến;
b) Sao y bản chính, sao lục, phôtô văn bản, tài liệu phục vụ công tác của lãnh đạo Cục và các tổ chức thuộc cơ quan Cục.
c) Quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ trong cơ quan Cục và các cơ quan đơn vị trực thuộc Cục; tổng hợp, thống kê, bảo quản và khai thác các tài liệu lưu trữ; định kỳ nộp tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì phối hợp với phòng khoa học công nghệ – môi trường quản lý trang thông tin điện tử điều hành tác nghiệp của Cục và quản lý công văn đi, đến; quản lý mạng điện thoại, fax bảo đảm thông tin liên lạc được thông suốt.
7. Chủ trì xây dựng và trình Cục trưởng ban hành các quy chế về công tác văn thư lưu trữ, quy chế làm việc của Cục Hàng hải Việt Nam; tổ chức thực hiện và kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các quy chế này.
8. Chủ trì xây dựng và trình Thủ trưởng cơ quan Cục ban hành quy chế nội quy của cơ quan Cục nhằm tăng cường kỷ luật hành chính, nghiên cứu và áp dụng tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Cục.
9. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan và các cơ quan báo chí xuất bản tổ chức công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động của ngành Hàng hải Việt Nam; giúp Cục trưởng thu thập, xử lý thông tin của báo chí về các lĩnh vực hoạt động của Cục.
10. Chánh văn phòng Cục là người phát ngôn của Cục trưởng, cung cấp thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của phát luật.
11. Giúp Cục trưởng thực hiện các công việc sau:
a) Điều phối hoạt động của lãnh đạo Cục và các cơ quan tham mưu giúp việc Cục trưởng;
b) Điều phối hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức thuộc Cục, duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác, phối hợp trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, kế hoạch, chiến lược tại Cục.
12. Tổ chức tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục; nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất với các lãnh đạo Cục phương hướng, biện pháp xử lý, các phản ánh, kiến nghị và công khai kết quả xử lý các phản ánh, kiến nghị,
13. Thực hiện công tác lễ tân của các cuộc họp, hội nghị của Cục, bao gồm: mời họp, bố trí phòng họp, hướng dẫn nghi thức, thể thức trong việc đón tiếp khách, phục vụ tiếp khách.
14. Tổ chức thực hiện công tác an ninh, trật tư, bảo vệ, phòng, chống cháy nổ, bảo đảm vệ sinh môi trường và chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công chức, viên chức thuộc cục
15. Chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Cục theo quy định của pháp luật.
16. Được yêu cầu các đơn vị thuộc Cục cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao.
17. Đảm bảo trật tự kỷ cương theo nội quy làm việc của cơ quan Cục.
18. Chủ trì xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách quản lý hành chính hàng năm của cơ quan Cục.
19. Quản lý thu, chi tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
20. Thực hiện việc báo cáo công khai tài chính theo quy định.
21. Bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của cơ quan Cục.
22. Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các tổ chức giúp việc Chánh văn phòng.
a) Ban Hành chính tổng hợp
b) Ban Quản trị
c) Ban Tài vụ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các Phòng, Ban do Chánh Văn phòng quy định.
2. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phũng được sử dụng con dấu của Cục khi ký các văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Văn phòng gồm có: Chánh Văn phòng, một số Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban, các chuyên viên và nhân viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
4. Văn phòng có một số nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
5. Chánh Văn phòng, Phó chánh văn phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, các Trưởng ban, Phó trưởng ban do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Văn phòng chủ yếu thông qua Chánh văn phòng
2. Chánh văn phòng điều hành hoạt động của Văn Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Trưởng ban tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng về những phần việc được phân công.
5. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Văn phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh Văn phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Chánh Văn phòng và các Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và lãnh đạo Văn phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Chánh Văn phòng, các Trưởng ban và chuyên viên thì Phó Chánh Văn Phòng, các Trưởng ban và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Chánh Văn phòng.
6. Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.